ĐÁP ÁN ĐỀ THI LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN 2026 HÀ NỘI giúp học sinh tự kiểm tra kết quả, phát hiện lỗi sai và củng cố kiến thức.
Hỗ trợ phụ huynh và giáo viên theo dõi tiến độ học tập, từ đó đưa ra định hướng ôn luyện phù hợp.
Cung cấp phương pháp giải rõ ràng, rèn tư duy logic và kỹ năng trình bày bài thi.
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 4,0 | |
| 1 |
Thể thơ tự do. Dấu hiệu nhận biết (chỉ cần nêu một trong số dấu hiệu sau): + Không theo quy tắc về số lượng câu và số chữ trong câu: Các câu thơ dài ngắn khác nhau (có câu 7 tiếng, có câu 8, 9, 5 tiếng); không bị giới hạn về số lượng. + Có nhịp điệu giống như lời nói, nhưng vẫn mang tính nhạc. + Không bị ràng buộc bởi niêm luật và vần điệu cố định |
0,5 | |
| 2 | Hai từ ngữ chỉ thiên nhiên trong khổ thơ đầu là: biển, trăng. | 0,5 | |
| 3 |
– Biện pháp nhân hóa được sử dụng trong hai dòng thơ là “gương mặt dịu lành” – Tác dụng: + Thể hiện vẻ đẹp trong trẻo, hồn nhiên, dịu dàng của vầng trăng – người bạn đồng hành, chứng kiến và sẻ chia những năm tháng gian lao của con người nơi núi rừng. + Làm cho hình ảnh trăng trở nên gần gũi, thân thiết, sinh động. |
1,0 |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| + Qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên và tâm hồn hồn nhiên, trong sáng của những đứa trẻ. Khơi gợi trong lòng người đọc những xúc cảm tốt đẹp với thiên nhiên. | |||
| 4 |
Khổ thơ cuối: “Trăng tròn ơi xuống đây chơi” … “Trăng bé thế thôi…” – Lời gọi trăng thể hiện: + Sự hồn nhiên, ngây thơ của những đứa trẻ nơi rừng núi. + Khát khao được gần gũi, giao hòa với thiên nhiên. + Tình yêu, sự gắn bó thân thiết với vầng trăng như một người bạn. + Đồng thời thể hiện ước mơ được sẻ chia, được bầu bạn giữa cuộc sống còn nhiều thiếu thốn, gian khó. => Lời gọi trăng cho thấy tâm hồn trong sáng, giàu cảm xúc và tình yêu thiên nhiên của những đứa trẻ ở rừng. |
1,0 | |
| 5 |
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đảm bảo dung lượng đoạn văn không quá 7 dòng. b. Xác định đúng yêu cầu nội dung: Nêu lựa chọn của em về ý kiến và đưa ra lí giải phù hợp. c. Gợi ý dàn ý tham khảo: Có thể lựa chọn 1 trong 2 cách: Cách 1: Chọn dấn thân khám phá những chân trời mới 1. Nêu quan điểm Em cho rằng dấn thân khám phá những chân trời mới là trải nghiệm đáng giá hơn. 2. Lí giải – Giúp con người mở rộng hiểu biết, khám phá những điều mới mẻ của cuộc sống. – Giúp tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện bản lĩnh và khả năng thích nghi. – Tạo cơ hội phát hiện năng lực, sở trường của bản thân. – Giúp tuổi trẻ sống ý nghĩa, không ngừng phát triển và trưởng thành. 3. Bài học nhận thức, hành động – Người trẻ cần chủ động học hỏi, trải nghiệm và không ngại thử thách. – Tuy nhiên, việc khám phá cần đi kèm sự chuẩn bị và trách nhiệm. Cách 2: Chọn bằng lòng với cuộc sống hiện tại 1. Nêu quan điểm Em cho rằng biết bằng lòng với cuộc sống hiện tại là điều đáng giá hơn. 2. Lí giải – Giúp con người cảm nhận được hạnh phúc từ những điều giản dị đang có. – Tránh tâm lí chạy theo những điều xa vời, luôn so sánh với người khác. – Mang lại sự bình yên, biết trân trọng gia đình, bạn bè và cuộc sống hiện tại. – Từ sự hài lòng đó, con người có thêm động lực để sống tích cực hơn. 3. Bài học nhận thức, hành động – Cần biết trân trọng những gì mình đang có. – Không ngừng cố gắng nhưng không sống trong tâm trạng tiếc nuối hay ganh đua. d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về ý kiến; có cách diễn đạt mới mẻ. |
1,0 | |
| II | LÀM VĂN | 6,0 | |
| 1 | Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) | 2,0 | |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Bảo đảm yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích, song hành. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần phân tích: hình ảnh những đứa trẻ trong khổ thơ thứ 2,3 bài thơ “Trăng trong rừng và những đứa trẻ” (Thanh Thảo). | 0,25 | ||
|
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng trên cơ sở đảm bảo một số nội dung sau: * Nội dung: – Mở đoạn: Giới thiệu tác giả Thanh Thảo, bài thơ và dẫn dắt vào hình ảnh những đứa trẻ miền núi (vẻ đẹp ngây thơ gắn liền với thiên nhiên và niềm khao khát cháy bỏng). – Thân đoạn: + Hoàn cảnh sống và vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên của những đứa trẻ miền núi: Sống ở vùng cao rừng núi thiếu thốn, thiệt thòi (chỉ ngắm trăng qua kẽ lá, chưa biết biển rộng sông dài). Nhưng tâm hồn các em vẫn trong trẻo, ngập tràn ánh sáng (“long lanh hoài trong đáy mắt ngây thơ”). + Những đứa trẻ có khát vọng & giàu trí tưởng tượng: Tiếng gọi trăng tha thiết “Trăng tròn ơi xuống đây chơi”, tụ tập dưới gốc bằng lăng hát ca khe khẽ. Đó là sự giao hòa hồn nhiên với thiên nhiên, đồng thời bộc lộ nỗi “khát thèm” – khao khát được vui chơi, khám phá thế giới rộng lớn bên ngoài. + Những đứa trẻ góp phần thể hiện thông điệp của tác phẩm: Qua hình ảnh những đứa trẻ, văn bản gửi gắm một thông điệp nhân văn và mang tính xã hội sâu sắc: Trẻ em có quyền được vui chơi, gắn kết với cuộc sống xung quanh. Hãy thấu hiểu, yêu thương để mang lại một cuộc sống trọn vẹn hơn cho trẻ em vùng cao đồng thời nhắc nhở con người giữ gìn tâm hồn trong sáng, biết trân trọng những điều giản dị của cuộc sống. + Đặc sắc nghệ thuật: Thể thơ tự do, ngôn ngữ mộc mạc, phép nhân hóa (“Trăng tròn ơi xuống đây chơi”), câu hỏi tu từ đầy trăn trở (“Ai hiểu hết nỗi khát thèm của bé?”). – Kết đoạn: Khẳng định lại nét đáng yêu, đáng trân trọng của những đứa trẻ và thông điệp về sự thấu hiểu, yêu thương dành cho trẻ em vùng cao. Hướng dẫn chấm: – Đoạn văn có bố cục hoàn chỉnh, phân tích đầy đủ nội dung, nghệ thuật. Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng phù hợp; có sự kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng (1,0 điểm). – Đoạn văn có bố cục khá hoàn chỉnh, phân tích tương đối đầy đủ nội dung, nghệ thuật. Lập luận chưa |
1,0 |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
| thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ phù hợp nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,75 điểm). | |||
| – Phân tích chưa đầy đủ nội dung, nghệ thuật. Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm – 0,5 điểm). | |||
| – Không làm hoặc làm sai (0,0 điểm). | |||
| d. Diễn đạt | 0,25 | ||
| Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. | |||
| e. Sáng tạo | 0,25 | ||
| Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | |||
| 2 | Viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ đề xuất giải pháp để tạo nên những kết nối có ý nghĩa tích cực nhằm khắc phục thực trạng mất kết nối với cuộc sống xung quanh mình của một số bạn trẻ hiện nay. | 4,0 | |
| a. Đảm bảo bố cục của bài văn nghị luận: Bảo đảm yêu cầu về bố cục của bài văn, hình thức bài văn khoảng 400 chữ. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: giải pháp để tạo nên những kết nối có ý nghĩa tích cực nhằm khắc phục thực trạng mất kết nối với cuộc sống xung quanh mình của một số bạn trẻ hiện nay. | 0,5 |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
| thực trạng mất kết nối với cuộc sống xung quanh mình của một số bạn trẻ hiện nay. | |||
| c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. | 2,5 | ||
| Gợi ý: | |||
| – Mở bài: Dẫn dắt từ hiện trạng của xã hội hiện đại (thừa công nghệ nhưng thiếu gắn kết) để nêu vấn đề: Một bộ phận người trẻ đang dần rơi vào trạng thái “mất kết nối” với thế giới xung quanh và khẳng định sự cần thiết phải tìm kiếm các giải pháp tích cực. | |||
| – Thân bài: | |||
| + Giải thích: “mất đi kết nối với cuộc sống” là gì? (Mất kết nối với cuộc sống là trạng thái con người sống thờ ơ, xa rời đời thực dẫn đến mất đi sự gắn kết với mọi người và cuộc sống xung quanh. | |||
| + Thực trạng & Hậu quả ngắn gọn: | |||
| • Nhiều bạn trẻ chìm đắm trong thế giới ảo, thờ ơ với người thân, xa rời thiên nhiên, dẫn đến cảm giác cô đơn, trầm cảm hoặc tự kỷ. | |||
| • Dẫn chứng: Theo thống kê tại các viện sức khỏe tâm thần lớn (như Viện Sức khỏe Tâm thần – Bệnh viện Bạch Mai), tỷ lệ người trẻ (từ 15 đến 29 tuổi) đến khám và điều trị các chứng lo âu, trầm cảm, mất ngủ tăng mạnh trong những năm gần đây. Một |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
| trong những nguyên nhân trực tiếp được xác định là do sự cô lập bản thân, mất kết nối với các mối quan hệ thực tế và áp lực tâm lý từ “thế giới ảo”. | |||
| – Giải pháp từ phía bản thân người trẻ: | |||
| + Học cách “cai nghiện” công nghệ: Chủ động giới hạn thời gian sử dụng mạng xã hội, tắt điện thoại khi ở bên gia đình. | |||
| + Dấn thân và trải nghiệm thực tế: Tham gia các hoạt động tình nguyện, câu lạc bộ thể thao, nghệ thuật, hoặc đơn giản là bước ra ngoài thiên nhiên để làm giàu vốn sống (như cách những đứa trẻ trong bài thơ trân trọng từng vệt sáng của đời thực). | |||
| – Giải pháp từ phía gia đình và xã hội: | |||
| + Gia đình: Tạo không gian đối thoại, cùng nhau ăn cơm, chia sẻ thay vì mỗi người một chiếc điện thoại. | |||
| + Nhà trường/Xã hội: | |||
| • Tăng cường các tiết học kĩ năng sống gắn kết cho học sinh. | |||
| • Tổ chức các sân chơi ngoại khóa, chiến dịch cộng đồng hướng tới các giá trị nhân văn, giúp người trẻ tìm thấy ý nghĩa của sự cống hiến. | |||
| – Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc kết nối thực tế: Giúp cuộc sống của mỗi người trẻ trở nên rực rỡ, trọn vẹn và có giá trị hơn. | |||
| Hướng dẫn chấm: |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
| – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ phong phú, xác đáng; dẫn chứng phù hợp; có sự kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng (2,0 điểm – 2,5 điểm). | |||
| – Lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ phù hợp nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (1,0 điểm – 1,75 điểm). | |||
| – Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan đến vấn đề nghị luận, không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp (0,25 điểm – 0,75 điểm). | |||
| d. Diễn đạt | 0,25 | ||
| Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. | |||
| e. Sáng tạo | 0,5 | ||
| Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | |||
| Tổng điểm | 10,0 |
Để nâng cao hiệu quả ôn luyện, học sinh nên đối chiếu bài làm với đáp án chi tiết, phân tích nguyên nhân sai sót và rút kinh nghiệm cho những lần làm bài tiếp theo.
Chúc các em vận dụng tốt đáp án để củng cố kiến thức, cải thiện kỹ năng giải bài và tự tin bước vào kỳ thi sắp tới.

